Tiêu chuẩn IEC là gì? Vai trò của IEC trong ngành kỹ thuật điện

Tiêu chuẩn IEC là gì

Tiêu chuẩn IEC xuất hiện trong hầu hết các ngành liên quan đến kỹ thuật điện. Không chỉ tại Việt Nam mà còn trên toàn cầu. Cho thấy vai trò quan trọng của tổ chức quốc tế này. Vậy IEC đóng vai trò như thế nào? Để biết thêm về thông tin về IEC mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây của Kho Thiết Bị Điện!

Tiêu chuẩn IEC là gì?

Tiêu chuẩn IEC có tên tiếng Việt là Ủy Ban Kỹ Thuật Điện Quốc Tế. IEC viết tắt từ cụm từ Tiếng Anh “International Electrotechnical Commission”. Được thành lập năm 1906 tại Luân Đôn – nước Anh, sau đó chuyển trụ sở về Geneve – Thụy Sĩ năm 1948. Đây là tổ chức phi lợi nhuận, mục tiêu xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc tế cho kỹ thuật điện.

Tiêu chuẩn IEC
Logo đại diện tổ chức IEC

Sau khi thành lập, gần 20.000 chuyên gia từ các phòng thí nghiệm công nghiệp, thương mại, chính phủ, kiểm tra và nghiên cứu, các viện nghiên cứu và các nhóm người tiêu dùng tham gia vào công việc xây dựng tiêu chuẩn IEC.

>>> Tham khảo thêm tại: Wikipedia

Mục tiêu của IEC

Tiêu chuẩn IEC thúc đẩy sự hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực điện, điện tử và các vấn đề liên quan khác. IEC tạo ra một nền tảng để chính phủ và các doanh nghiệp thảo luận, phát triển các Tiêu chuẩn Quốc tế. IEC còn là tổ chức quản lý hệ thống đánh giá sự phù hợp cho các sản phẩm hệ thống, dịch vụ điện – điện tử như:

  • IECEE: Hệ thống thử nghiệm, chứng nhận sự phù hợp toàn cầu cho các thiết bị – linh kiện kỹ thuật điện.
  • IECQ: là hệ thống đánh giá chất lượng của các linh kiện điện tử, các vật liệu liên quan.
  • IECEx: Hệ thống chứng nhận tiêu chuẩn liên quan đến thiết bị điện dùng ở môi trường dễ cháy nổ.

IEC có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với nhiều tổ chức tiêu chuẩn hóa và chuyên môn quốc tế như: ISO (Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa), ITU (Liên minh Viễn thông Quốc tế); CENELEC (Ban Tiêu chuẩn hóa Kỹ thuật điện châu Âu).

Bên cạnh đó, IEC và ISO cũng thiết lập ra bản thỏa thuận về phạm vi hoạt động của từng bên. Theo đó, ISO và IEC đã thành lập một ban kỹ thuật hỗn hợp về công nghệ thông tin được đặt trong cơ cấu các cơ quan kỹ thuật của ISO (ISO/IEC/JTC1).

Vai trò của IEC

Tiêu chuẩn IEC chứa những đánh giá phù hợp cho tất cả các ngành kỹ thuật điện, điện tử và các ngành khác liên quan. Nhờ đó, sản phẩm đạt được tiêu chuẩn này chắc chắn đáp ứng được các yêu cầu của thị trường toàn cầu.

Tiêu chuẩn IEC góp phần phát triển sản phẩm, dịch vụ an toàn, hiệu quả cao và thân thiện với môi trường. Các ấn phẩm của IEC được coi như nền tảng cho tiêu chuẩn hóa quốc gia và là tài liệu tham khảo khi soạn thảo hồ sơ thầu và hợp đồng quốc tế.

Điều kiện tiêu chuẩn của IEC

Các chế độ vận hành

Có 10 cấp chế độ vận hành được quy ước theo tiêu chuẩn IEC, bao gồm:

  • S1 là chế độ vận hành liên tục, có phụ tải không đổi theo thời gian.
  • S2 là chế độ vận hành với tải không đổi với thời gian nhỏ.
  • S3 là chế độ vận hành gián đoạn theo chu kì, vận hành với những chu kì nhỏ.
  • S4 là chế độ vận hành gián đoạn theo chu kì kèm theo khởi động.
  • S5 là chế độ vận hành gián đoạn theo chu kì kèm theo hãm điện.
  • S6 là chế độ vận hành liên tục có phụ tải gián đoạn.
  • S7 là chế độ vận hành liên tục có hãm điện.
  • S8 là chế độ vận hành liên tục theo chu kì với phụ tải biến thiên theo tốc độ.
  • S9 là chế độ vận hành có phụ tải và tốc độ biến thiên không theo chu kì.
  • S10 là chế độ vận hành với phụ tải rời rạc không đổi.

Với mỗi chế độ vận hành có một đặc tính định mức phù hợp.

Điều kiện vận hành

  • Độ cao không quá 1000m so với mặt nước biển.
  • Nhiệt độ môi trường không vượt quá 400°C.
  • Chất lưu làm mát không quá 250°C và tối thiểu không bé hơn -150°C.
  • Chất lưu khí làm mát có hidro chiếm không dưới 98%.

Điều kiện về cấp cách điện

Cấp cách điện (Insulation Class) được đánh giá dựa trên độ bền nhiệt. Vì vậy cấp cách điện hay còn gọi là cấp chịu nhiệt (Thermal Class) được kí hiệu bằng với giá trị nhiệt độ sử dụng liên tục lớn nhất theo khuyến cáo, đơn vị tính bằng độ Celsius.

Điều kiện cách điện tiêu chuẩn IEC
Điều kiện cách điện tiêu chuẩn IEC

Theo tiêu chuẩn IEC, cấp cách điện được phân thành 9 cấp nhưng phạm vi bài viết chỉ đề cập đến 4 cấp độ thường được sử dụng nhất trên các động cơ hiện nay.

Điều kiện về cấp tản nhiệt

Cấp tản nhiệt có hai cách kí hiệu, một kí hiệu đầy đủ gồm 5 kí tự có bắt đầu bằng chữ cái mã hoá IC (International Cooling). Cộng với 5 kí số ở phía sau và một kí hiệu giản lược cũng bắt đầu bằng chữ cái IC nhưng hậu tố chỉ cộng với 3 kí số.

Bên dưới là hình ảnh mô tả một ví dụ về kí hiệu đầy đủ IC8A1W7. Cần tra bảng về Cấp tản nhiệt và Chất lưu làm mát để nắm được ý nghĩa của các chữ số được nhắc đến.

>>> Xem thêm bài viết: Công tắc Legrand nên chọn loại nào?

Các cấp bảo vệ

IP là tên viết tắt của cụm từ Tiếng Anh “Ingress Protection” mang nghĩa là chỉ số dành cho sự bảo vệ chống xâm nhập. Tức là thông số thể hiện cấp độ của lớp vỏ có khả năng bảo vệ thiết bị bên trong chống lại sự xâm nhập của bụi bẩn và nước.

Cấp độ bảo vệ IP
Cấp độ bảo vệ IP – IEC

Chỉ số IP thường sẽ có 2 kí tự ở hậu tố ví dụ như IP68, IP54…Chỉ số đầu tiên sẽ biểu thị cho mức độ chống bụi và chữ số thứ hai biểu thị cho mức độ chống nước của động cơ.

Mức công suất tiếng ồn

Âm thanh khi vận hành động cơ cũng là một trong các tiêu chuẩn cần được quy ước nhằm tránh gây ô nhiễm tiếng ồn cho môi trường xung quanh. Giá trị của công suất định mức sẽ quyết định đến mức tối đa mà công suất âm thanh cho phép phát ra trên mỗi động cơ, đơn vị được tính theo dB.

Mức công suất tiêng ồn theo quy định - IEC
IEC CÔNG SUẤT TIẾNG ỒN

Các tiêu chuẩn IEC trên thế giới

Các tiêu chuẩn IEC trên thế giới bao gồm:

1. IEC-38 Các tiêu chuẩn về điện áp cực đại
2. IEC-56 Máy cắt xoay chiều điện áp cao
3. IEC-76-2 Máy biến áp lực – Phần 2 Sự tăng nhiệt
4. IEC-76-3 Máy biến áp lực – Phần 3 Kiểm tra mức cách điện và điện môi
5. IEC-129 Giao cách ly xoay chiều, Giao tiếp đất
6. IEC-146 Các yêu cầu chung và các bộ biến đổi công suất
7. IEC-146-4 Các yêu cầu chung và các bộ biến đổi công suất. Phần 4 Các phương pháp xác định đặc tính và các yêu cầu kiểm tra cho việc cung cấp điện liên tục.
8. IEC-265-1 Dao cách ly cao áp – Phần 1 Các dao cao áp có điện áp định mức 1kV <= U(định mức) <= 52kV
9. IEC-269-1 Cầu chì hạ áp – Phần 1 Các yêu cầu chung
10. IEC-269-3 Cầu chì hạ áp – Phần 3 Các yêu cầu phụ đối với các cầu chì dành cho những người không có kiến thức về điện sử dụng (chủ yếu là cầu chì dân dụng và các ứng dụng tương tự)
11. IEC-282-1 Cầu chì trung áp – Phần 1 Cầu chì giới hạn dòng
12. IEC-287-1 Tính toán dòng làm việc liên tục định mức của cáp (hệ số tải 100%)
13. IEC-298 Tự đóng cắt hợp bộ xoay chiều có vỏ bọc bằng kim loại và bộ phận điều khiển với 1kV <= U(định mức) <= 52kV
14. IEC-364 Mạng điện của các tòa nhà
15. IEC-364-3 Mạng điện của các tòa nhà – Phần 3 Đánh giá về các đặc tính chung
16. IEC-364-4-41 Mạng điện tòa nhà – Phần 4 Bảo vệ an toàn – Mục 41 Bảo vệ chống điện giật
17. IEC-364-4-42 Mạng điện tòa nhà – Phần 4 Bảo vệ an toàn – Mục 42 Bảo vệ chống sự cố điện giật
18. IEC-364-4-43 Mạng điện tòa nhà – Phần 4 Bảo vệ an toàn – Mục 43 Bảo vệ chống quá dòng
19. IEC-364-4-47 Mạng điện tòa nhà – Phần 4 Bảo vệ an toàn – Mục 47 Các biện pháp bảo vệ chống điện giật
20. IEC-364-5-51 Mạng điện tòa nhà – Phần 5 Lựa chọn và lắp ráp các thiết bị – Mục 51 Các quy tắc chung
21. IEC-364-5-52 Mạng điện tòa nhà – Phần 5 Lựa chọn và lắp ráp các thiết bị – Mục 52 Hệ thống đi dây
22. IEC-364-5-53 Mạng điện tòa nhà – Phần 5 Lựa chọn và lắp ráp các thiết bị – Mục 53 Thiết bị đóng cắt và các bộ phận điều khiển
23. IEC-364-6 Mạng điện tòa nhà – Phần 6 Kiểm tra
24. IEC-364-7-701 Mạng điện tòa nhà – Phần 7 Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mục 701 Mạng điện trong phòng tắm
25. IEC-364-7-706 Mạng điện tòa nhà – Phần 7 Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mục 706 Các vị trí hạn chế dẫn điện
26. IEC-364-7-710 Mạng điện tòa nhà – Phần 7 Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt – Mục 710 Mạng điện trong khu triền lãm, phòng biểu diễn, hội chợ giải trí,…
27. IEC-420 Phối hợp cầu chì – Cầu dao điện xoay chiều trung thế
28. IEC-439-1 Tủ đóng cắt hạ thế và các bộ điều khiển – Phần 1 Các thiết bị được thí nghiệm theo loại và thí nghiệm một phần
29. IEC-439-2 Tủ đóng cắt hạ thế và các bộ điều khiển – Phần 2 Các yêu cầu riêng đối với hệ thống thanh dẫn đi trong máng (kiểu thanh dẫn)
30. IEC-439-3 Tủ đóng cắt hạ thế và các bộ điều khiển – Phần 3 Các yêu cầu riêng đối với tủ đóng cắt hạ thế và các bộ phận điều khiển được lắp đặt nơi có những người không có kỹ năng về điện có thể thao tác với tủ phân phối.
31. IEC-446 Nhận dạng dây dẫn theo màu hoặc số.
32. IEC-479-1 Ảnh hưởng của dòng điện đối với người và vật nuôi. Phần 1 Các khía cạnh chung
33. IEC-479-2 Ảnh hưởng của dòng điện đối với người và vật nuôi. Phần 2 Các khía cạnh đặc biệt.
34. IEC-529 Các cấp độ bảo vệ do vỏ bọc (mã IP)
35. IEC-644 Các đặc điểm kỹ thuật của các cầu chì kết nối trung thế dành cho các mạch có động cơ.
36. IEC-664 Phối hợp cách điện đối với các thiết bị trong mạng hạ áp.
37. IEC-694 Các tiêu chuẩn chung cho thiết bị đóng cắt cao thế và bộ điều khiển.
38. IEC-724 Hướng dẫn về giới hạn phát nhiệt cho phép của cáp điện lực với điện áp định mức không quá 0,6/1,0kV
39. IEC-742 Máy biến áp cách ly và máy biến áp cách ly an toàn. Các yêu cầu
40. IEC-755 Các yêu cầu chung đối với thiết bị bảo vệ tác động dòng rò.
41. IEC-787 Hướng dẫn áp dụng để chọn cầu chì kết nối phía trung thế đặt ở máy biến áp.
42. IEC-831-1 Tụ bù mắc song song loại seft-healing (tự phục hồi) đặt ở mạng xoay chiều có điện áp định mức U*(định mức) <= 660V – Phần 1 Tổng quan – Các đặc tính, thí nghiệm và định mức, các yêu cầu về an toàn – Hướng dẫn lắp đặt và vận hành.

Tiêu chuẩn IEC tại Việt Nam

Hiện nay tại nước ta, các tiêu chuẩn điện kỹ thuật phù hợp với IEC có:

Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà: TCVN 7447:2004 (IEC 60364-1:2001) (Fundamental principles – Definition – Asessment of general characteristics_Electrical íntallation of buildings)

Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống quá dòng: TCVN 7447-4-43:2004 (IEC 60364-4-41:2001) (Electrical íntallation of buildings – Protection for safety – Protection against overcurrent)

Dây trần sợi tròn xoắn thành các lớp đồng tâm: TCVN 6483:1999 (tương ứng với IEC 61089 hoặc IEC 1089) (thay thế các tiêu chuẩn TCVN 5064:1994). Phương pháp thử với vật liệu cách điện và vỏ bọc: TCVN 6614:2000 (tương ứng với IEC 60811 hoặc IEC 811)


Cảm ơn quý khách đã theo dõi bài viết của Kho Thiết Bị Điện, bài viết được sưu tầm từ nguồn các trang web uy tín. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, hãy liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ miễn phí!

5/5 (1 Review)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *